III. Giải pháp tích hợp thanh toán


Là giải pháp thanh toán tạo ra link thanh toán của PayME áp dụng trên nhiều nền tảng khác nhau như desktop website, mobile website, web in app

alt text


Bước Tên bước Diễn giải Thực hiện
1. End-User chooses a payment method End-User chọn PTTT của PayME có hỗ trợ ở ứng dụng của Merchant End-User
2. Submit a request to create a payment order Merchant kết nối đến PayME Server khởi tạo đơn hang thanh toán Merchant
3. Return payment order information PayME khơi tạo và trả về cho Merchant link thanh toán đơn hang tương ứng với PTTT và số tiền Merchant đã gửi sang PayME
4. Open the payment link returned by PayME Từ Client Merchant mở link do PayME trả về cho khách hang thực hiện thanh toán Merchant
5. Customers make payment on PayME Link End-User xem thông tin đơn và thực hiện xác nhân giao dịch End-User
6. Processing order payment transactions PayME ghi nhận kết quả giao dịch thanh toán thành công hay thất bại. PayME
7. Return transaction results PayME xử lý giao dịch nếu thành công sẽ redirect về lại web của MC đồng thời IPN đến Server Merchant để ghi nhân kết quả giao dịch PayME
8. Show order results Merchant hiển thị kết quả đơn thanh toán Merchant
Tên API Endpoint Hướng gọi Mô tả
Tạo đơn hàng payment/web MC->PayME Sử dụng khởi tạo đơn hàng
Callback ipn url mc PayME->MC PayME gọi lại Merchant thông báo kết quả đơn hàng
Truy vấn đơn hàng payment/query MC->PayME Merchant chủ động truy vấn thông tin đơn hàng
Hoàn tiền payment/refund MC->PayME Merchant yêu cầu PayME hoàn tiền cho khách hàng
  • Chọn PTTT

    Ở Merchant Client khi khách hàng thao tác thanh toán đơn hang cho phép chọn các PTTT do PayME cung cấp

  • Gửi yêu cầu tạo đơn hàng

    Sau khi End-user đồng ý thanh toán Merchant Client gửi thông tin đến Merchant Server, Merchant Server gửi yêu cầu tạo đơn thanh toán đến API payment/web của PayME Server để tạo đơn thanh toán.

  • Mở trang PayeME Link

    Merchatn Client mở link thanh toán do PayME trả về để khách hàng thực hiện thanh toán, Merchant mở link bằng brower để khách hàng thực hiện thanh toán

  • PayME Server callback IPN đến Merchant Server

    Khi End-user hoàn thành thanh toán ở PayME, nếu thành công PayME Server sẽ trả về (callback/notify) thông tin trạng thái thanh toán cho Merchant Server theo ipnUrl đã gửi sang lúc tạo đơn.

  • PayME Client redirect về Merchant Site

    PayME Client chuyển hướng (redirect) về Merchant Site nếu giáo dịch thành công sẽ redirect đến redirectUrl nếu thất bại sẽ redirect đến failedUrl tương ứng lúc tạo đơn thành toán.

  • Truy vấn trạng thái đơn hàng

    Nếu quá thời gian cho phép End-User thao tác nhưng chưa có kết quả callback ipn đến merchant server có thể chủ động gọi api payment/query để kiểm tra trạng thái đơn thanh toán

2. Giải Pháp Thanh Toán QR:

2.1. Giới thiệu

Là giải pháp hiển thị QRCode trên ứng dụng của Merchant để End-User sử dụng ứng dụng của nhà phát hành hoặc hỗ trợ PTTT thực hiện scan để thanh toán.

2.2. Sơ đồ tích hợp:

alt text


Bước Tên bước Diễn giải Thực hiện
1. End-User chooses a payment method End-User chọn PTTT của PayME có hỗ trợ ở ứng dụng của Merchant End-User
2. Submit a request to create a payment order Merchant kết nối đến PayME Server khởi tạo đơn hang thanh toán Merchant
3. Return payment order information PayME khơi tạo và trả về cho qrContent tương ứng với PTTT và số tiền Merchant đã gửi sang PayME
4. Merchant client displays QRCode Client Merchant tạo QRCode với nội dung là QRContent để khách hàng thực hiện thanh toán Merchant
5. Scan the QRCode with the issuer's app or a camera that supports QRCode scanning End-User dùng ứng dụng của đối tác phát hành hỗ trợ PTTT để scan QRCode ở ứng dụng của Merchant, Với các QRContent là dạng link có thể sử dụng camera có hỗ trợ qrcode để mở link thanh toán trên mobile để tiếp tục thanh toán End-User
6. End-User confirms payment on issuer's app End-User kiểm tra thông tin đơn và xác nhận đồng ý thanh toán End-User
7. Processing order payment transactions PayME ghi nhận kết quả giao dịch thanh toán thành công hay thất bại. PayME
8. Return transaction results PayME xử lý giao dịch nếu thành công sẽ redirect về lại web của MC đồng thời IPN đến Server Merchant để ghi nhân kết quả giao dịch PayME
9. Show order results Merchant hiển thị kết quả đơn thanh toán Merchant

2.3. Danh sách API tích hợp:

Tên API Endpoint Hướng gọi Mô tả
Thanh toán QR payment/direct MC->PayME Sử dụng tạo QRCode thanh toán
Callback ipn url mc PayME->MC PayME gọi lại Merchant thông báo kết quả đơn thanh toán
Truy vấn đơn payment/query MC->PayME Merchant chủ động truy vấn thông tin đơn thanh toán

2.4. Hướng dẫn tích hợp

  • Chọn phương thức thanh toán

    Ở Merchant Client khi khách hàng thao tác thanh toán đơn hang cho phép chọn các PTTT do PayME cung cấp

  • Gửi yêu cầu đơn hàng

    Sau khi End-user đồng ý thanh toán Merchant Client gửi thông tin đến Merchant Server, Merchant Server gửi yêu cầu tạo đơn thanh toán đến API Thanh toán QR (payment/direct) của PayME Server.

  • Tạo QR Code cho đơn hàng

    Merchatn Client dùng QRContent để tạo mã QR hiển thị cho End-User.

    Merchant có thể tự dùng thư viện của code của Merchant để tạo mã QR hoặc có thể sử dụng link của PayME cung cấp có dạng:

    https://t.payme.vn/qr?t=QRContent&w=150&h=150. Trong đó:

    • t: QRcontent
    • w: chiều rộng của hình qr
    • h: chiều cao của hình qr
  • PayME Server callback IPN đến Merchant Server

    Khi End-user hoàn thành thanh toán ở PayME, nếu thành công PayME Server sẽ trả về (callback/notify) thông tin trạng thái thanh toán cho Merchant Server theo ipnUrl đã gửi sang lúc tạo đơn.

  • PayME Client redirect về Merchant Site

    PayME Client chuyển hướng (redirect) về Merchant Site nếu giáo dịch thành công sẽ redirect đến redirectUrl nếu thất bại sẽ redirect đến failedUrl tương ứng lúc tạo đơn thành toán.

  • Truy vấn trạng thái đơn hàng

    Nếu quá thời gian cho phép End-User thao tác nhưng chưa có kết quả callback ipn đến merchant server có thể chủ động gọi api payment/query để kiểm tra trạng thái đơn thanh toán

3. Giải Pháp API Chi Hộ

3.1. Giới thiệu:

Merchant có thể tạo lệnh chi tiền từ nguồn là số dư merchant/ ví doanh nghiệp đến ví PayME/tài khoản ngân hàng/thẻ ATM.
Giải pháp chi hộ cung cấp giải pháp chi tiền đơn giản, nhanh chóng, nhận tiền tức thời 24/7. Lịch sử giao dịch sẽ được lưu lại, đảm bảo tra cứu hiệu quả, an toàn và bảo mật.

3.2. Sơ đồ tích hợp:

alt text


Bước Tên bước Diễn giải Thực hiện
1. Request a money transfer Merchant Owner thực hiện tạo lệnh yêu cầu chi Merchant Owner
2. Create a money transfer order Merchant Server kết nối đến PayME Server khởi tạo yêu cầu chi Merchant
3. Authentication required? Nếu yêu cầu Merchant cài đặt yêu cầu xác thực khi chi, PayME sẽ trả về verifyLink. Nếu không cần xác thực sẽ đến bước 7 PayME
4. Merchant client opens verifyLink Merchant Client mở verifyLink của PayME trả về Merchant
5. Enter verifyCode at verifyLink Merchant Owner nhập verifyCode là OTP hoặc mật khẩu giao dịch để xác nhận đồng ý chi ở verifyLink Merchant Owner
6. Confirm transfer agreement Merchant Owner bấm đồng ý để tiến hành chi Merchant Owner
7. Make money transfer Nếu verifyCode hợp lệ, PayME sẽ tiến hành chi đến tài khoản nhận ở lệnh yêu cầu chi PayME
8. Return transaction results PayME xử lý giao dịch chi và IPN đến Server Merchant để ghi nhân kết quả giao dịch chi PayME
9. Show order results Merchant hiển thị kết quả giao dịch chi Merchant

3.3. Danh sách API tích hợp

Tên API Endpoint Hướng gọi Mô tả
Tạo yêu cầu chi pobo/transfer MC->PayME Sử dụng tạo yêu cầu chi
Callback ipn url mc PayME->MC PayME gọi lại Merchant thông báo kết quả
Truy vấn chi pobo/query MC->PayME Merchant chủ động truy vấn kết quả lệnh chi
Thực hiện lại lệnh chi pobo/retry MC->PayME Thực hiện chi lệnh yêu cầu
Hủy chi pobo/cancel MC->PayME Hủy lệnh chi

3.4. Hướng dẫn tích hợp

  • Lập lệnh yêu cầu chi

    Ở Merchant Client cho phép lập yêu cầu chi để xác định số tiền cần chi và tài khoản nhận.

  • Gửi yêu cầu chi

    Sau khi Merchant Owner đồng ý chi Merchant Client gửi thông tin đến Merchant Server, Merchant Server gửi yêu cầu tạo yêu cầu chi đến api pobo/transfer của PayME Server để tạo đơn thanh toán. Nếu nguồn chi sử dụng chứng thực là google authen hoặc token có thể gửi kèm ở tham số verifyCode để xác thực chi ngay.

  • Mở trang verifyLink

    Trong trường hợp PayME có trả về verifyLink, Merchant Client mở verifyLink do PayME trả về để khách hàng thực hiện nhập verifyCode .Trường hợp Merchant không đủ số dư thực hiện lệnh chi có thể trực tiếp tực hiện nạp thêm từ verifyLink.

  • PayME Server callback IPN đến Merchant Server

    Nếu verifyCode hợp lệ sẽ tiến hành thực hiện lệnh chi và (callback/notify) thông tin kết quả chi đến Merchant Server theo ipnUrl đã gửi sang lúc yêu cầu chi.

  • Truy vấn trạng thái chi

    Nếu quá thời gian cho phép nhưng chưa có kết quả callback ipn đến merchant server có thể chủ động gọi api pobo/query để kiểm tra trạng thái lệnh chi.

  • Thực hiện lại lệnh chi thất bại

    Với các lênh chi thất bại do lỗi trong quá trình chi merchant có thể yêu cầu thực hiện lại lệnh chi bằng cách chủ động gọi api pobo/retry.

  • Hủy lệnh chi

    Với các lênh chi thất bại hoặc lệnh chi chưa nhập verifyCode merchant có thể yêu cầu hủy lệnh chi bằng cách chủ động gọi api pobo/cancel.

4. Giải Pháp Thanh Toán SDK

4.1. Giới thiệu:

Merchant có thể tạo và thanh toán đơn hàng cho User bằng số dư Ví PayME của User thông qua số Phone (số Phone này phải được liên kết ví payME trước đó)

4.2. Giải pháp thanh toán:


Bước Tên bước Diễn giải Thực hiện
1. Kiểm tra số dư ví khách hàng Merchant kiểm tra số dư ví của User bằng số phone đã liên kết Ví Merchant
2. Tạo đơn hàng thanh toán Merchant tạo đơn hàng thanh toán Merchant

4.3. Danh sách API tích hợp

Tên API Endpoint Hướng gọi Mô tả
Kiểm tra số dư ewallet/balance MC->PayME Sử dụng để kiểm tra số dư Ví
Thanh toán ewallet/pay MC->PayME Sử dụng để tạo yêu cầu thanh toán

4.4. Hướng dẫn tích hợp

  • Kiểm tra số dư Ví

    Trước khi tạo đơn hàng thì MC gọi API để kiểm tra số dư Ví của khách hàng.

  • Thanh toán đơn hàng bằng số dư Ví

    Sau khi kiêm tra xong. MC tiến hành tạo và thanh toán đơn hàng bằng số dư Ví của User